Sổ Kế hoạch chuyên môn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 08-08-2012
Dung lượng: 401.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:13' 08-08-2012
Dung lượng: 401.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Giáo viên trực tiếp giảng dạy:
1.1. Giáo viên chính thức:
Tổng số: 20 ; nữ : 19
Trình độ văn hoá:
12/12 : 20/20 ( Nữ : 19) Tỉ lệ: 95.0%
9/12 : 0/0 ( Nữ :0) Tỉ lệ: 0.0%
Trình độ sư phạm:
THSP : 04 ( Nữ : 04) Tỉ lệ: 100.0%
Chưa hoàn chỉnh: 0 ( Nữ : 0) Tỉ lệ: %
Cao đẳng Sư phạm: 04 ( Nữ : 04) Tỉ lệ: 100.0%
Đại học: 10 ( Nữ : 09) Tỉ lệ: 90.0%
Giáo viên tập sự: 0 ( Nữ :0 ); Tỉ lệ: 0.0%
1.2. Giáo viên hợp đồng trường (nếu có):
Tổng số: 0 Nữ: 0
2. Học sinh - Khối
KHỐI
TỔNG SỐ LỚP
T.SỐ HỌC SINH
TRONG ĐÓ
HS thi lên lớp
HS lưu ban
HS C.đến
HS qua MG
S.lượng
%
S.lượng
%
S.lượng
%
S.lượng
%
Một
4
73
5
6.8
45
61,6
Hai
4
54
47
87
4
7.4
2
3,7
Ba
3
48
47
97,9
/
1
2,1
Bốn
3
61
59
96,7
/
2
3,3
Năm
3
50
50
100
/
/
Cộng
17
286
203
95,3
9
3.1
5
1,7
45
15,3
3. Những thuận lợi cơ bản:
Được sự quan tâm của phòng giáo dục, chính quyền địa phương và Ban giám hiệu Nhà trường cùng Hội cha mẹ học sinh đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh.
Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, ham học hỏi, đa số giáo viên có trình độ trên chuẩn, tỉ lệ giáo viên trên lớp đủ theo quy định. Sĩ số hầu hết các lớp thấp (bình quân 16,8 HS/lớp), đa số các em ngoan ngoãn, lễ phép.
Sách giáo khoa của giáo viên và học sinh đầy đủ. Có đủ các loại sách nghiệp vụ cho giáo viên.
Dạy đủ, đúng chương trình theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. 100% giáo viên soạn bài đầy đủ trước khi lên lớp.
Đồ dùng dạy học khá đầy đủ và phong phú.
Hàng tháng chi bộ Nhà trường có nghị quyết định hướng cụ thể các hoạt động trọng tâm trong tháng, BGH tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động chuyên môn.
4. Những khó khăn chủ yếu:
Đời sống kinh tế của người dân khó khăn, trên một nửa số học sinh của trường thuộc gia đình diện xóa đói giảm nghèo và cận nghèo.
Trình độ dân trí thấp nên việc dạy dỗ các em phụ huynh còn khoán trắng cho giáo viên chủ nhiệm và Nhà trường.
Dân cư sống không tập trung, hiện trường có tới 4 điểm trường cách xa nhau.
100% cán bộ và giáo viên nhà ở xa trường, kinh nghiệm của giáo viên còn ít.
Học sinh vào lớp 1 chưa qua mẫu giáo vẫn còn nhiều. Số em đã qua mẫu giáo hầu hết cũng không nắm vững bàng chữ cái và 10 chữ số.
Trường có nhiều điểm trường lẻ, lại cách xa nhau, sĩ số học sinh mỗi lớp ở điểm lẻ ít.
II. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
1. Chất lượng soạn giảng:
1.1. Qua công tác Hội giảng:
X.loại
Cấp
GIỎI
KHÁ
ĐẠT YÊU CẦU
Số lượng
%
Số lượng
%
Số lượng
%
TRƯỜNG
14
70.0
05
25.0
01
5.0
CỤM
/
HUYỆN
01
5.0
TỈNH
/
1.2. Qua công tác thanh kiểm tra định kì và thường xuyên:
Số giáo viên có năng lực dạy - học đạt loại:
Giỏi: 15 (75.0%) Khá:
1. Giáo viên trực tiếp giảng dạy:
1.1. Giáo viên chính thức:
Tổng số: 20 ; nữ : 19
Trình độ văn hoá:
12/12 : 20/20 ( Nữ : 19) Tỉ lệ: 95.0%
9/12 : 0/0 ( Nữ :0) Tỉ lệ: 0.0%
Trình độ sư phạm:
THSP : 04 ( Nữ : 04) Tỉ lệ: 100.0%
Chưa hoàn chỉnh: 0 ( Nữ : 0) Tỉ lệ: %
Cao đẳng Sư phạm: 04 ( Nữ : 04) Tỉ lệ: 100.0%
Đại học: 10 ( Nữ : 09) Tỉ lệ: 90.0%
Giáo viên tập sự: 0 ( Nữ :0 ); Tỉ lệ: 0.0%
1.2. Giáo viên hợp đồng trường (nếu có):
Tổng số: 0 Nữ: 0
2. Học sinh - Khối
KHỐI
TỔNG SỐ LỚP
T.SỐ HỌC SINH
TRONG ĐÓ
HS thi lên lớp
HS lưu ban
HS C.đến
HS qua MG
S.lượng
%
S.lượng
%
S.lượng
%
S.lượng
%
Một
4
73
5
6.8
45
61,6
Hai
4
54
47
87
4
7.4
2
3,7
Ba
3
48
47
97,9
/
1
2,1
Bốn
3
61
59
96,7
/
2
3,3
Năm
3
50
50
100
/
/
Cộng
17
286
203
95,3
9
3.1
5
1,7
45
15,3
3. Những thuận lợi cơ bản:
Được sự quan tâm của phòng giáo dục, chính quyền địa phương và Ban giám hiệu Nhà trường cùng Hội cha mẹ học sinh đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh.
Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, ham học hỏi, đa số giáo viên có trình độ trên chuẩn, tỉ lệ giáo viên trên lớp đủ theo quy định. Sĩ số hầu hết các lớp thấp (bình quân 16,8 HS/lớp), đa số các em ngoan ngoãn, lễ phép.
Sách giáo khoa của giáo viên và học sinh đầy đủ. Có đủ các loại sách nghiệp vụ cho giáo viên.
Dạy đủ, đúng chương trình theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. 100% giáo viên soạn bài đầy đủ trước khi lên lớp.
Đồ dùng dạy học khá đầy đủ và phong phú.
Hàng tháng chi bộ Nhà trường có nghị quyết định hướng cụ thể các hoạt động trọng tâm trong tháng, BGH tạo mọi điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động chuyên môn.
4. Những khó khăn chủ yếu:
Đời sống kinh tế của người dân khó khăn, trên một nửa số học sinh của trường thuộc gia đình diện xóa đói giảm nghèo và cận nghèo.
Trình độ dân trí thấp nên việc dạy dỗ các em phụ huynh còn khoán trắng cho giáo viên chủ nhiệm và Nhà trường.
Dân cư sống không tập trung, hiện trường có tới 4 điểm trường cách xa nhau.
100% cán bộ và giáo viên nhà ở xa trường, kinh nghiệm của giáo viên còn ít.
Học sinh vào lớp 1 chưa qua mẫu giáo vẫn còn nhiều. Số em đã qua mẫu giáo hầu hết cũng không nắm vững bàng chữ cái và 10 chữ số.
Trường có nhiều điểm trường lẻ, lại cách xa nhau, sĩ số học sinh mỗi lớp ở điểm lẻ ít.
II. CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU:
1. Chất lượng soạn giảng:
1.1. Qua công tác Hội giảng:
X.loại
Cấp
GIỎI
KHÁ
ĐẠT YÊU CẦU
Số lượng
%
Số lượng
%
Số lượng
%
TRƯỜNG
14
70.0
05
25.0
01
5.0
CỤM
/
HUYỆN
01
5.0
TỈNH
/
1.2. Qua công tác thanh kiểm tra định kì và thường xuyên:
Số giáo viên có năng lực dạy - học đạt loại:
Giỏi: 15 (75.0%) Khá:
 






Các ý kiến mới nhất